Kinh doanh chứng khoán_ Chương 2

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN Doanh lợi và rủi ro trong đầu tư chứng khoán Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: ● Mức sinh lời tuyệt đối Mức sinh lời của một khoản đầu tư là phần chênh lệch giữa kết quả thu được sau một khoảng thời gian đầu tư và phần vốn gốc mà nhà đầu tư bỏ ra ban đầu. Thu nhập mà nhà đầu tư nhận được trong đầu tư chứng khoán bao gồm:. | Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN Doanh lợi và rủi ro trong đầu tư chứng khoán Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán được thể hiện qua các chỉ tiêu sau Mức sinh lời tuyệt đối Mức sinh lời của một khoản đầu tư là phần chênh lệch giữa kết quả thu được sau một khoảng thời gian đầu tư và phần vốn gốc mà nhà đầu tư bỏ ra ban đầu. Thu nhập mà nhà đầu tư nhận được trong đầu tư chứng khoán bao gồm 1 Cổ tức D trái tức C do sở hữu cổ phiếu trái phiếu. 2 Lãi hoặc lỗ về vốn đầu tư là mức chênh lệch giữa giá bán Pt và giá mua chứng khoán Po Lãi hoặc lỗ về vốn đầu tư Pt - Po Tổng mức sinh lời cổ tức trái tức lãi lỗ về vốn 3 Ngoài các khoản thu nhập trên khi đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư còn có thể nhận được thu nhập từ chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu thực tế trên thị trường với giá quyền mua chứng khoán mà nhà đầu tư được hưởng. Mức sinh lời tương đối Mức sinh lời tương đối Rt phản ánh 1 đồng vốn đầu tư trong 1 năm mang lại bao nhiêu thu nhập nó là cơ sở để so sánh các khoản đầu tư khác nhau. Pt - Po D hoặc C Rt ---------------------- Po Trên thực tế để so sánh được mức sinh lời giữa các tài sản có thời gian đáo hạn khác nhau người ta thường sử dụng mức sinh lời theo năm. Nếu một tài sản có mức sinh lời trong thời gian m tháng là Rm thì mức sinh lời năm Rn sẽ là Rn 1 Rm 12 m - 1 Tổng mức sinh lời trong nhiều năm và mức sinh lời bình quân năm Phần trên mới xác định các mức sinh lời trong 1 năm hoặc dưới 1 năm và quy đổi thành năm. Trên thực tế hoạt động đầu tư có thể kéo dài trong thời gian nhiều năm. Ví dụ đầu tư cổ phiếu dài hạn và cổ tức nhận được đem tái đầu tư và tiếp tục tạo ra mức sinh lời. Gọi R1 R2 R3. Rt là mức sinh lời mỗi năm trong thời gian đầu tư là t năm. Tổng mức sinh lời Rtnăm được tính như sau Rtnăm 1 R1 x 1 R2 x. x 1 Rt - 1 Mức sinh lời bình quân Rbq năm được tính theo một trong hai cách sau Mức sinh lời bình quân số học Rbq R1 R2 . Rt t 1 Mức sinh lời bình quân lũy kế hàng năm Rbq W 1 R1 x 1 R2 x. 1 Rt - 1 Mức .

TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG