Bài giảng Vai trò chất vi lượng đối với sức khoẻ

Dưới đây là bài giảng Vai trò chất vi lượng đối với sức khoẻ. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về nguyên nhân và nguyên tắc xử lý khi thiếu hoặc thừa chất vi lượng; đặc tính cơ bản của một số vi chất thông dụng. | VAI TRÒ CHẤT VI LƯỢNG ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ ĐỐI TƯỢNG: BS YHCT MỤC TIÊU Trình bày được nguyên nhân và nguyên tắc xử lý khi thiếu hoặc thừa chất vi lượng. Trình bày được đặc tính cợ bản của một số vi chất thông dụng. ĐỊNH NGHĨA CHẤT VI LƯỢNG (VI CHẤT DINH DƯỠNG) Gồm vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển cơ thể. Cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ Thiếu hoặc thừa sẽ gây nhiều tác hại NHU CẦU CHẤT VI LƯỢNG Bảng 1 và 2 trong bài cho biết nhu cầu vi chất hàng ngày Vit và khoáng chất luôn có sẵn trong thực phẩm; ngũ cốc, rau quả, thịt cá, trứng, sữa chế độ dinh dưỡng cân bằng không bao giờ thiếu vi chất. THIẾU VI CHẤT Nguyên nhân: Dinh dưỡng kém (nghèo, chiến tranh, bệnh tật ) Thực phẩm kém chất lượng (lâu ngày, chế biến không đúng cách ) Ăn kiêng Nghiện rượu Người cao tuổi, trẻ sơ sinh. Bệnh ở đường tiêu hóa (tiêu chảy, tắc mật, viêm ruột, loét dạ dày ) Nhu cầu tăng cao (dậy thì, có thai, cho con bú, sau bệnh, sau giải phẫu) Tương tác thuốc (sulfamid, methotrexat cản trở hấp thu vit nhóm B, dầu parafin, antacid cản trở hấp thu vit A) THỪA VI CHẤT Nguyên nhân: Lạm dụng vi chất Chế độ dinh dưỡng dư thừa VITAMIN ĐẠI CƯƠNG Là những hợp chất hữu cơ có phân tử lượng thấp, cơ thể không tự tổng hợp được, phần lớn phải đưa từ bên ngoài vào bằng đường ăn uống. Vit có tác dụng với lượng nhỏ, là những chất xúc tác không thể thiếu được trong sự chuyển hóa các chất, trong quá trình phát triển và sinh sản. Nhu cầu hằng ngày về vitamin của cơ thể rất ít, nhưng nếu thiếu vitamin sẽ gây ra những rối loạn trầm trọng, nếu kéo dài có thể nguy hiểm đến tính mạng. PHÂN LOẠI *Vitamin tan trong nước: Vitamin B1,B2,B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B12,B15,C,PP,FF, . *Vitamin tan trong dầu: Vitamin A,D,E,K,U,F, . Chỉ dùng VIT khi có tình trạng thiếu hoặc giảm VIT trong cơ thể VITAMIN A (Retinol) Nguồn gốc: dầu gan cá, bơ, cám, lòng đỏ trứng, sữa. Trong thực vật có α, β, γ-caroten. Trong đó β-caroten có hoạt tính mạnh nhất. Vai trò: Tạo sắc tố võng mạc - Cần cho sự toàn vẹn da và niêm mạc - Điều hòa chức

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG