Bài giảng Phân tích và thiết kế giải thuật: Chương 1 - PGS.TS. Dương Tuấn Anh

Bài giảng chương 1 trình bày các khái niệm căn bản trong phân tích và thiết kế giải thuật. Các nội dung cụ thể trong chương gồm có: Đệ quy và hệ thức truy hồi, phân tích độ phức tạp giải thuật, phân tích giải thuật lặp, phân tích giải thuật đệ quy, chiến lược thiết kế giải thuật, thiết kế giải thuật kiểu “trực tiếp” (Bruce-force). . | Môn học: Phân tích và Thiết kế Giải thuật Số tín chỉ: 3 BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ Biên soạn bởi: . Dương Tuấn Anh Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Trường . Bách Khoa Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh Tài liệu tham khảo [1] Cormen, T. H., Leiserson, C. E, and Rivest, R. L., Introduction to Algorithms, The MIT Press, 1997. [2] Levitin, A., Introduction to the Design and Analysis of Algorithms, Addison Wesley, 2003 [3] Sedgewick, R., Algorithms in C++, Addison-Wesley, 1998 [4] Weiss, ., Data Structures and Algorithm Analysis in C, TheBenjamin/Cummings Publishing, 1993 Đề cương Môn học Các khái niệm căn bản Chiến lược chia-để-trị Chiến lược giảm-để-trị Chiến lược biến thể-để-trị Qui hoạch động và giải thuật tham lam Giải thuật quay lui Vấn đề NP-đầy đủ Giải thuật xấp xỉ Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN Môn học: Phân tích và thiết kế giải thuật Nội dung Đệ quy và hệ thức truy hồi Phân tích độ phức tạp giải thuật Phân tích giải thuật lặp Phân tích giải thuật đệ quy Chiến lược thiết kế giải thuật Thiết kế giải thuật kiểu “trực tiếp” (bruce-force) 1. Đệ quy Hệ thức truy hồi Thí dụ 1: Hàm tính giai thừa N! = N.(N-1)! với N 1 0! = 1 Những định nghĩa hàm đệ quy mà chứa những đối số nguyên được gọi là những hệ thức truy hồi (recurrence relation). function factorial (N: integer): integer; begin if N = 0 then factorial: = 1 else factorial: = N*factorial (N-1); end; Hệ thức truy hồi Thí dụ 2: Số Fibonacci Hệ thức truy hồi: FN = FN-1 + FN-2 for N 2 F0 = F1 = 1 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, function fibonacci (N: integer): integer; begin if N Số Fibonacci – Cây đệ quy computed Có nhiều tính toán dư thừa khi tính số Fibonacci bằng hàm đệ quy. Một cách khác: Ta có thể dùng một mảng để chứa những trị số đi trước trong khi tính hàm fibonacci. Ta có một giải thuật không đệ quy. Giải thuật không đệ quy thường làm việc hữu hiệu và dễ kiểm soát hơn 1 giải thuật đệ quy. Nhờ vào | Môn học: Phân tích và Thiết kế Giải thuật Số tín chỉ: 3 BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ Biên soạn bởi: . Dương Tuấn Anh Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Trường . Bách Khoa Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh Tài liệu tham khảo [1] Cormen, T. H., Leiserson, C. E, and Rivest, R. L., Introduction to Algorithms, The MIT Press, 1997. [2] Levitin, A., Introduction to the Design and Analysis of Algorithms, Addison Wesley, 2003 [3] Sedgewick, R., Algorithms in C++, Addison-Wesley, 1998 [4] Weiss, ., Data Structures and Algorithm Analysis in C, TheBenjamin/Cummings Publishing, 1993 Đề cương Môn học Các khái niệm căn bản Chiến lược chia-để-trị Chiến lược giảm-để-trị Chiến lược biến thể-để-trị Qui hoạch động và giải thuật tham lam Giải thuật quay lui Vấn đề NP-đầy đủ Giải thuật xấp xỉ Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN Môn học: Phân tích và thiết kế giải thuật Nội dung Đệ quy và hệ thức truy hồi Phân tích độ phức tạp giải thuật Phân tích giải thuật lặp Phân tích giải thuật đệ quy Chiến .

Không thể tạo bản xem trước, hãy bấm tải xuống
TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.