Cách nhận diện các qui luật di truyền

Nhằm giúp các bạn chuyên ngành Sinh học có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu, nội dung tài liệu "Cách nhận diện các qui luật di truyền" dưới đây. Nội dung tài liệu cung cấp cho các bạn các quy luật và dấu hiệu nhận biết các qui luật di truyền. Hy vọng nội dung tài liệu phục vụ hữu ích nhu cầu học tập và nghiên cứu. | CÁCH NHẬN DIỆN CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN Quy luật Dấu hiệu nhận biết Phân li độc lập - Kết quả xét chung về tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của các cặp tính trạng = tích tỉ lệ xét riêng của từng tính trạng. - Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. - Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới, lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau. Tương tác gen - Kết quả xét chung kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen xét riêng của từng tính trạng nhưng kiểu hình do sự tương tác của các cặp gen, hay nói cách khác nếu chỉ có một tính trạng nhưng do 2 cặp gen quy định thì đó là tương tác gen. (Dựa vào tỉ lệ phân li của từng kiểu tương tác gen để xác định kiểu tương tác gen đó thuộc loại nào). - Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. - Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới, lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau. Liên kết gen - Số kiểu gen, kiểu hình xét chung giảm đi so với tích tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của các tính trạng. - Các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. - Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới, lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau. Hoán vị gen - Tỉ lệ kiểu hình xét chung khác tích tỉ lệ xét riêng của từng tính trạng nhưng số kiểu hình không đổi. - Các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. - Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới. - Lai thuận nghịch giống nhau khi hoán vị gen giống nhau ở hai giới, khác nhau khi hoán vị gen ở hai giới khác nhau hoặc chỉ xảy ra hoán vị gen ở một giới. Chú ý: Ruối giấm chỉ hoán vị gen ở con cái, tằm chỉ hoán vị ở đực Liên kết giới tính. - Gen nằm trên vùng không tương đồng trên X: + Tỉ lệ phân li không đều ở hai giới, tính trạng lặn thường gặp ở nam hơn nữ. + Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau. - Gen nằm trên vùng không tương đồng trên Y: + Tín trạng chỉ gặp ở nam - Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y: + Di truyền như trên NST thường tỉ lệ 3:1 là quy luật di truyền phân ly, trội lặn hoàn toàn. 1:2:1 1 là quy luật di truyền phân ly, trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính) 2:1 tỉ lệ của gen gây chết. 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7 là tính trạng di truyền theo tương tác bổ trợ. 12:3:1 hoặc 13:3 là tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế trội. 9:3:4 là tương tác át chế do gen lặn. 15:1 là tương tác cộng gộp.

Bấm vào đây để xem trước nội dung
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.