Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm tầm soát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và tìm hiểu một số yếu tố liên quan với tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. | Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 8, số 2 - tháng 04/2018 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ Hoàng Thị Bạch Yến1,2, Bùi Thị Phương Anh1, Trần Thị Táo1, Hồ Thị Thanh Tâm2 Lương Thị Bích Trang3, Phạm Thị Thanh Mai3 (1) Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2) Khoa Dinh dưỡng – Tiết chế, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (3) Sinh viên, Trường Đại học Y Dược Huế Tóm tắt Tính trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Suy dinh dưỡng và thừa cân đều ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của mọi người nói chung và bệnh nhân nói riêng. Suy dinh dưỡng làm kéo dài thời gian nằm viện, giảm sức đề kháng và tăng nguy cơ mắc các biến chứng. Vì vậy việc tầm soát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị. Mục tiêu: 1. Tầm soát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế; 2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan với tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 700 bệnh nhân đang điều trị nội trú tại 2 khoa nội và 3 khoa ngoại, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, sử dụng công cụ NRS2002 để tầm soát nguy cơ dinh dưỡng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ số BMI và sử dụng bộ câu hỏi để tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ. Kết quả: Sử dụng công cụ NRS2002 cho thấy có 37,4% bệnh nhân có nguy cơ dinh dưỡng trong đó khoa nội 38,1%, khoa ngoại 36,8%. Đánh giá theo BMI có 28,1% bệnh nhân bị suy dinh dưỡng trong đó khoa nội 24,2%, khoa ngoại 32,4%; Một số yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bao gồm: tuổi cao (nhóm tuổi ≥ 60 có nguy cơ dinh dưỡng cao hơn so với nhóm tuổi 0,05). Bảng 4. Liên quan giữa một số đặc điểm của bệnh nhân và TTDD theo đánh giá BMI SDD BMI Không SDD 2 Tổng χ .

Không thể tạo bản xem trước, hãy bấm tải xuống
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
2    133    1    01-02-2023
18    24    1    01-02-2023
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.