Nghiên cứu sử dụng các giá trị dị thường Bouguer trên các điểm trọng lực chi tiết ở khu vực rừng núi Việt Nam để giải quyết bài toán nội suy trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu dị thường trọng lực quốc gia

Bài viết trình bày khảo sát các độ chênh giữa các giá trị dị thường Bouguer được tính dựa trên tấm phẳng Bouguer và các giá trị dị thường Bouguer được tính dựa trên chỏm cầu trên các khu vực rừng núi cao và đề xuất phương pháp tính toán các giá trị dị thường Bouguer trên các điểm trọng lực với độ chính xác cao trên các khu vực rừng núi ở Việt Nam. | Nghiên cứu NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ DỊ THƯỜNG BOUGUER TRÊN CÁC ĐIỂM TRỌNG LỰC CHI TIẾT Ở KHU VỰC RỪNG NÚI VIỆT NAM ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN NỘI SUY TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC QUỐC GIA HÀ MINH HÒA Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ Tóm tắt Khi tính đến lãnh thổ Việt Nam với 3 4 diện tích là khu vực rừng núi cao bài báo khoa học này đã đánh giá ảnh hưởng của độ cong bề mặt trái đất đến sự hấp dẫn của tấm Bouguer. Các kết quả nghiên cứu cho thấy tại các khu vực rừng núi cao thuộc lãnh thổ Việt Nam độ cong của bề mặt trái đất làm thay đổi gia tốc của lực hấp dẫn của tấm Bouguer ở mức từ 1 1 52 mGal. Do đó với mục đích xác định các giá trị dị thường Bouguer độ chính xác cao tại các khu vực rừng núi cao chúng ta phải tính toán các giá trị gia tốc lực hấp dẫn BB Bullard B và sử dụng chúng để hiệu chỉnh các giá trị dị thường Bouguer được tính toán theo các tấm phẳng Bouguer trên các điểm trọng lực. 1. Đặt vấn đề Việc giải quyết bài toán nội suy các giá trị dị thường trọng lực từ các điểm trọng lực chi tiết vào các điểm giao các đỉnh của các ô chuẩn là một trong những nội dung quan trọng nhất của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu CSDL dị thường trọng lực quốc gia. Sau khi loại bỏ từ dị thường trọng lực Faye sự hấp dẫn của khối lượng vật chất địa hình nằm giữa điểm trọng lực P và mặt quasigeoid geoid chúng ta nhận được dị thường Bouguer. Do các giá trị dị thường Bouguer trên các điểm trọng lực chi tiết thay đổi tương đối đồng đều nên chúng được sử dụng rộng rãi để giải quyết bài toán nội suy nêu trên Simberov . 1975 Ogorodova . Simberov . Iuzephovich . 1978 Lyszkowics A. 2010 Szelachowska M. Krynsky J. 2015. GDQM-PL13 Pinón . K. Zang S. Wu and . Cimbaro 2017 . Trong thực tế các giá trị dị thường Bouguer trong một khu vực tính toán có thể được mô hình hóa bởi hàm xu thế là đa thức bậc nhất xem trong các tài liệu Hà Minh Hòa 2018 Hà Minh Hòa Đặng Xuân Thủy Nguyễn Đức Mạnh và nnk 2018 . Điều này rất thuận tiện cho việc xây dựng .

Không thể tạo bản xem trước, hãy bấm tải xuống
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.