Bài giảng Hoá học hữu cơ 2: Chương 26 - TS. Trần Hoàng Phương

Bài giảng "Hoá học hữu cơ 2" Chương 26 cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu trúc của amino acid; amino acid, phương trình henderson – hasselbalch và điểm đẳng điện; tổng hợp amino acid; peptide và protein; phân tích amino acid của peptide; .Mời các bạn cùng tham khảo! | Trường Đại Học Khoa học Tự nhiên Khoa Hóa Học Bộ môn Hóa Học Hữu cơ HÓA HỌC HỮU CƠ 2 1 2 PHÂN TỬ SINH HỌC AMINO ACID PEPTIDE VÀ PROTEIN 3 Chương 26 PHÂN TỬ SINH HỌC AMINO ACID PEPTIDE VÀ PROTEIN Ø Protein xuất hiện trong mỗi cơ thể sống và có nhiều loại khác nhau với chức năng sinh học khác nhau. Ø Tất cả protein đều được tạo thành từ các amino acid liên kết với nhau thành một mạch dài. Ø Amino acid có hai chức năng do có chứa cả nhóm amino có tính base lẫn nhóm carboxyl có tính acid. 4 Ø Vai trò của amino acid như là các vật liệu xây dựng để tạo ra các protein. Ø Đối với mục đích phân loại những mạch có ít hơn 50 amino acid được gọi là peptide trong khi tên gọi protein được sử dụng cho những mạch lớn hơn. 5 CẤU TRÚC CỦA AMINO ACID Ø Amino acid tồn tại trong dung dịch chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực hay zwitterion. 6 Bảng Các amino acid thông thường trong protein 7 8 9 10 Ø Ngoại trừ glycine H2NCH2CO2H carbon a của các amino acid đều là những tâm thủ tính. Ø Tuy nhiên trong tự nhiên chỉ sử dụng một dạng đối phân để tạo thành protein. Ø Do có hóa học lập thể tương tự như đường L Mục nên các a-amino acid xuất hiện trong tự nhiên thường được cho là L amino acid. 11 . AMINO ACID PHƯƠNG TRÌNH HENDERSON HASSELBALCH VÀ ĐIỂM ĐẲNG ĐIỆN Ø Để áp dụng phương trình Henderson-Hasselbalch vào amino acid hãy xác định dạng nào của alanine tồn tại trong dung dịch 1 00M tại pH 9 00. Theo bảng alanine đã được proton hóa H3NCH CH3 CO2H có pKa1 2 34 và alanine zwitterionic trung hòa H3NCH CH3 CO2- có pKa2 9 69. 12 Ø Khi pH dung dịch gần pKa2 hơn pKa1 thì chúng ta cần sử dụng pKa2 để tính toán. Từ phương trình Henderson- Hasselbalch ta có Ø Do đó Ø Kết quả cho thấy HA 0 83 và A- 0 17. Tại pH 9 00 83 phân tử alanine trong dung dịch 1 00M tồn tại ở dạng trung hòa zwitterionic và 17 còn lại ở dạng deproton hóa. 13 Ø Cách tính tương tự có thể sử dụng với pH khác và kết quả được mô phỏng trong đường cong chuẩn độ như được trình bày trên hình Hình Đường cong .

Không thể tạo bản xem trước, hãy bấm tải xuống
TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.