Tuần Báo TIN HỌC-Công Nghệ Thông Tin part 22

Tham khảo tài liệu 'tuần báo tin học-công nghệ thông tin part 22', công nghệ thông tin, quản trị mạng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | T. Thu Theo Microsoft Thực hiện khai báo Email quản lý thư bằng Outlook Express - 26 2 2007 10h 32 Đối với nhân viên văn phòng hiện nay thì việc khai báo và quản lý thư điện tử riêng của công ty một hiệu quả là một nhu cầu tất yếu. Microsoft với chương trình Outlook Express tích hợp sẵn sẽ mang lại cho bạn sự tiện dụng và chuyên nghiệp khi cần quản lý thư của công ty có thể quản lý được cả Gmail hay Yahoo mail . . Chúng tôi lấy ví dụ ở đây là email support@ nếu bạn khai báo theo địa chỉ mail của công ty thì phải thay đoi theo dạng ten_email@ten_mien_cty và thay thành I. Bắt đầu khởi tạo Email trong Outlook 1. Vào Tools 2. Chọn Accounts. Error 3. Xuất hiện hộp thoại Interent Accounts. Chọn Add Mail. Error 4. Xuất hiện hộp thoại Internet connection Wizard 5. Nhập tên muốn hiển thị vào ô Display name. Error 6. Chọn nút Next để tiếp tục khai báo 7. Nhập địa chỉ Email tại ô E-mail address. Error 8. Chọn nút Next để tiếp tục khai báo 9. Khai báo tên E-mail đã khởi tạo trên Server Error 10. Chọn nút Next để tiếp tục khai báo 11. Khai báo tài khoản Email khi đăng nhập vào Outlook Error Lưu ý Nếu bạn muốn nhớ mật khẩu để lần sau không phải nhập khi đăng nhập vào Outlook thì nhập đúng mật khẩu vào ô Password và đánh dấu R ở Remember password nếu là máy cá nhân . Nếu máy tính của bạn có cùng nhiều người dùng thì không nên lưu và nhớ mật khẩu ở đây nhằm bảo mật thư tín của mình. 13. Chọn nút Next 14. Chọn Finish Error II. Kiểm tra lại những thông tin đã khai báo Email trong Outlook Express Khi khai báo khởi tạo email trong Outlook Express vẫn chưa có đủ các thông số cần thiết nhằm đảm bảo thư đến và thư đi được bảo mật an toàn nên bạn hãy xem và điền thêm một số thông tin nữa. Bạn hãy so sánh và điền thêm các thuộc tính của email theo các bước dưới đây 1. Vào Tools 2. Chọn Accounts. 3. Xuất hiện hộp thoại Internet Accounts Error 4. Chọn Accounts vừa khai báo 5. Chọn nút Properties 6. So sánh thẻ General Error 7. So sánh thẻ

TÀI LIỆU LIÊN QUAN