Báo cáo tiểu luận : Dinh dưỡng của vi sinh vật

Vi sinh vật sử dụng một cách chọn lọc các nguồn C. Đường nói chung là nguồn C và nguồn năng lượng tốt cho vi sinh vật. Nhưng tuỳ từng loại đường mà vi sinh vật có những khả năng sử dụng khác nhau. Ví dụ trong môi trường chứa glucose và galactose thì vi khuẩn Escherichia coli sử dụng trước glucose (gọi là nguồn C tốc hiệu) còn galactose được sử dụng sau (gọi là nguồn C trì hiệu). Hiện nay trong các cơ sở lên men công nghiệp người ta sử dụng nguồn C chủ yếu là glucose,. | Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS GVHD: Ths. Phạm Thị Thúy Nga Nhóm 6 Nhóm 6 Lời Mở Đầu Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS Nhóm 6 Toàn bộ các quá trình chuyển hóa vật chất sảy ra trong môi trường thiên nhiên la do hoạt động của sinh vật nói chung, trong đó chủ yếu là VSV. Dinh dưỡng của VSV chính là cơ sở của vi sinh vật học của các quá trình chuyển hóa vật chất thực hiện bởi các nhóm VSV khác nhau. Một cơ thể sinh vật bé nhỏ nhưng lại có khả năng chuyển hóa một lượng vật chất gấp nhiều lần trong thời gian ngắn. Quá tình hấp thụ các chất dinh dưỡng từ môi trường vào cơ thể VSV được gọi là: quá trình dinh dưỡng. Robert Koch Continue Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS Nhóm 6 I. Thành phần hóa học của tế bào VSV. 1. Các nguyên tố cơ sở vật chất cấu tạo nên tế bào của VSV. 2. Thành phần các chất cấu tạo nên tế bào VSV. II. Các nguồn nguồn dinh dưỡng và chức năng sinh lý. 1. Nguồn Cacbon (source of carbon). 2. Nguồn Nito (source of nitrogen). 3. Nguồn muối vô cơ (source | Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS GVHD: Ths. Phạm Thị Thúy Nga Nhóm 6 Nhóm 6 Lời Mở Đầu Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS Nhóm 6 Toàn bộ các quá trình chuyển hóa vật chất sảy ra trong môi trường thiên nhiên la do hoạt động của sinh vật nói chung, trong đó chủ yếu là VSV. Dinh dưỡng của VSV chính là cơ sở của vi sinh vật học của các quá trình chuyển hóa vật chất thực hiện bởi các nhóm VSV khác nhau. Một cơ thể sinh vật bé nhỏ nhưng lại có khả năng chuyển hóa một lượng vật chất gấp nhiều lần trong thời gian ngắn. Quá tình hấp thụ các chất dinh dưỡng từ môi trường vào cơ thể VSV được gọi là: quá trình dinh dưỡng. Robert Koch Continue Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS Nhóm 6 I. Thành phần hóa học của tế bào VSV. 1. Các nguyên tố cơ sở vật chất cấu tạo nên tế bào của VSV. 2. Thành phần các chất cấu tạo nên tế bào VSV. II. Các nguồn nguồn dinh dưỡng và chức năng sinh lý. 1. Nguồn Cacbon (source of carbon). 2. Nguồn Nito (source of nitrogen). 3. Nguồn muối vô cơ (source of inorganic salt). 4. Chất sinh trưởng ( growth factor). 5. Nước (Water). Các loại hình dinh dưỡng và một số yếu tố tác động lên VSV. Vai trò của dinh dưỡng VSV đến NTTS. Nội Dung Trình Bày Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS Nhóm 6 I. Thành phần tế bào và dinh dưỡng của VSV. 1. Các nguyên tố cơ sở vật chất cấu tạo nên tế bào của VSV. Cơ sở vật chất cấu tạo nên tế bào vsv là các nguyên tố hóa học,các nguyên tố đó tạo nên thành phần hóa học tế bào vsv quyết định nhu cầu dinh dưỡng của chúng. Căn cứ vào mức độ yêu cầu của vi sinh vật đối với các nguyên tố này mà người ta chia ra thành các nguyên tố đa lượng và các nguyên tố vi lượng 5 Vi Sinh Vật Đại Cương. Nhóm 6 Lớp 51NTTS Nhóm 6 Nguyên tố đa lượng: C,H,O,N,P,S,K,Mg,Ca,Fe (% Trọng lượng khô) các nguyên tố đa lượng của VSV Nguyên tố Vi khuẩn Nấm men Nấm sợi C ~ 50 ~ 50 ~ 48 H ~ 8 ~ 7 ~ 7 O ~ 20 ~ 31 ~ 40 N ~ 15 ~ 12 ~ 5 P ~ 3 - - S ~ 1 - - Các nguyên tố đa lượng là những nguyên tố chủ yếu của các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu .

Không thể tạo bản xem trước, hãy bấm tải xuống
TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.