Luận văn : Áp dụng qui trình nuôi chín noãn in vitro trên heo và chó part 2

Nhân con biến mất Trong giai đoạn từ MI đến MII nhân không xuất hiện, nhưng xuất hiện vào giai đoạn tiền nhân ngay sau khi tinh trùng xâm nhập. Chất nhân dạng sợi được giải phóng vào dịch nhân lúc nhân con biến mất, sau đó vào dịch tế bào lúc vỡ màng nhân. Quá trình này được điều khiển bởi sự phosphoryl hóa và dephosphoryl hóa một protein trong nhân. Noãn heo lấy nhân vẫn có hiện tượng cô đặc NST, màng nhân biến mất và hình thành trục (Fulka và cs, 2003) [10]. Do đó, có thể. | 10 sự kiện này cần thiết cho NST cô đặc lại Wei và cs 1999 de la Barre và cs 2000 35 7 . 2 Nhân con biến mất Trong giai đoạn từ MI đến MII nhân không xuất hiện nhưng xuất hiện vào giai đoạn tiền nhân ngay sau khi tinh trùng xâm nhập. Chất nhân dạng sợi được giải phóng vào dịch nhân lúc nhân con biến mất sau đó vào dịch tế bào lúc vỡ màng nhân. Quá trình này được điều khiển bởi sự phosphoryl hóa và dephosphoryl hóa một protein trong nhân. Noãn heo lấy nhân vẫn có hiện tượng cô đặc NST màng nhân biến mất và hình thành trục Fulka và cs 2003 10 . Do đó có thể nhân trong noãn không quan trọng lắm ít nhất vào giai đoạn trưởng thành. 3 Vỡ màng nhân GVBD germinal vesical breakdown Màng nhân là màng đôi gồm 2 lớp lipid lớp trong tạo bởi 3 mảnh A B C có ở động vật có xương sống là vị trí kết hợp của MPF. GVBD xảy ra khi 3 mảnh này biến mất MPF hoạt hóa sẽ phosphoryl hóa các phân tử của mảnh phá vỡ trạng thái polymer thành dimer. Màng nhân bị vỡ mạng lưới nội chất gắn với màng nhân ngoài cũng vỡ. 4 Tạo trục metaphase Trong quá trình trưởng thành trục được tạo hai lần MI và MII. Trục MI xuất hiện sau tác dụng của MPF và hoàn thành khi MAP kinase được hoạt hóa. MPF phosphoryl hóa protein liên kết với vi ống gồm a và p tubulin do đó tăng biến đổi của chúng. Trong nguyên phân hai trung thể nhân đôi và đi về hai cực tế bào. Vi sợi tỏa ra từ hai cực và tìm bắt cặp NST chị em. Cyclin B gắn với vi ống MAP kinase gắn với cực. Giảm phân ở noãn khác với nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng không có trung thể giống tế bào thực vật. Trên heo sau GVBD NST tạo dạng đám bụi theo Motlik và Fulka mô tả đây là giai đoạn hướng cực muộn. Vi ống bị cắt và tỏa xung quanh đám bụi này. . Các chất liên quan 1 MPF Theo Masui và Markert 1971 progesteron gây trưởng thành noãn khi được cung cấp bên ngoài noãn nhưng thất bại khi tiêm vào noãn 19 . Do đó 11 chỉ tế bào chất gần bề mặt noãn nhận tín hiệu hormon. Noãn sau khi nhận tín hiệu hormon đã tạo yếu tố thúc đẩy trưởng thành gọi là MPF maturation .

Không thể tạo bản xem trước, hãy bấm tải xuống
TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.