Tìm hiểu về LUẬT CÔNG NGHỆ CAO

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật công nghệ cao. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG §iÒu 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao. §iÒu 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,. | LUẬT CÔNG NGHỆ CAO Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51 2001 QH10 Quốc hội ban hành Luật công nghệ cao. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG iÒu 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động công nghệ cao chính sách biện pháp khuyến khích thúc đẩy hoạt động công nghệ cao. iÒu 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức cá nhân Việt Nam người Việt Nam định cư ở nước ngoài tổ chức cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghệ cao tại Việt Nam. iÒu 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại tạo ra sản phẩm có chất lượng tính năng vượt trội giá trị gia tăng cao thân thiện với môi trường có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất dịch vụ hiện có. 2. Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu phát triển tìm kiếm chuyển giao ứng dụng công nghệ cao đào tạo nhân lực công nghệ cao ươm tạo công nghệ cao ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao sản xuất sản phẩm cung ứng dịch vụ công nghệ cao phát triển công nghiệp công nghệ cao. 3. Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra có chất lượng tính năng vượt trội giá trị gia tăng cao thân thiện với môi trường. 4. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao cung ứng dịch vụ công nghệ cao có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao. 5. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng năng suất giá trị gia tăng cao. 6. Công nghiệp công nghệ cao là ngành kinh tế - kỹ thuật sản xuất sản phẩm công nghệ cao cung ứng dịch vụ công nghệ cao. 7. Ươm tạo công nghệ cao là quá trình tạo ra hoàn thiện thương mại hóa công nghệ cao từ ý tưởng công nghệ kết quả nghiên cứu