LUẬT QUẢN LÝ NỢ CÔNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật quản lý nợ công. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định về quản lý nợ công, bao gồm hoạt động vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công. 2. Nợ công được quy định trong Luật này bao gồm: a) Nợ chính phủ; b) Nợ được Chính phủ bảo lãnh;. | LUẬT QUẢN LÝ Nợ CÔNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51 2001 QH10 Quốc hội ban hành Luật quản lý nợ công. CHƯƠNGI NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định về quản lý nợ công bao gồm hoạt động vay sử dụng vốn vay trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công. 2. Nợ công được quy định trong Luật này bao gồm a Nợ chính phủ b Nợ được Chính phủ bảo lãnh c Nợ chính quyền địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này được áp dụng đối với tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động vay sử dụng vốn vay trả nợ và quản lý nợ công. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Nợ là khoản phải hoàn trả bao gồm khoản gốc lãi phí và chi phí khác có liên quan tại một thời điểm phát sinh từ việc vay của chủ thể được phép vay vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam . 2. Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước nước ngoài được ký kết phát hành nhân danh Nhà nước nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết phát hành uỷ quyền phát hành theo quy định của pháp luật. 3. Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp tổ chức tài chính tín dụng vay trong nước nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh. 4. Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký kết phát hành hoặc uỷ quyền phát hành. 5. Nợ nước ngoài của quốc gia là tổng các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ nợ được Chính phủ bảo lãnh nợ của doanh nghiệp và tổ chức khác được vay theo phương thức tự vay tự trả theo quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Vay là quá trình tạo ra nghĩa vụ trả nợ thông qua việc ký kết và thực hiện hiệp định hợp đồng thoả thuận vay sau đây gọi chung là thoả thuận vay hoặc phát hành công cụ nợ. 7. Người vay là bên vay trong thoả thuận vay hoặc là người phát hành công cụ nợ có trách nhiệm hoàn trả vốn cho bên cho vay theo đúng các

TÀI LIỆU XEM NHIỀU
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG