TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật dân quân tự vệ. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của dân quân tự vệ; chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và trách nhiệm quản lý nhà nước về dân quân tự vệ. Điều 2. Đối. | LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51 2001 QH10 Quốc hội ban hành Luật dân quân tự vệ. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ tổ chức nhiệm vụ hoạt động của dân quân tự vệ chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ và trách nhiệm quản lý nhà nước về dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công dân Việt Nam cơ quan tổ chức của Việt Nam. 2. Tổ chức cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ. Điều 3. Vị trí chức năng của dân quân tự vệ Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất công tác là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là lực lượng bảo vệ Đảng bảo vệ chính quyền bảo vệ tính mạng tài sản của nhân dân tài sản của Nhà nước làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương cơ sở khi có chiến tranh. Lực lượng này được tổ chức ở xã phường thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã gọi là dân quân được tổ chức ở cơ quan của Nhà nước tổ chức chính trị tổ chức chính trị - xã hội đơn vị sự nghiệp tổ chức kinh tế sau đây gọi chung là cơ quan tổ chức gọi là tự vệ. Điều 4. Thành phần của dân quân tự vệ 1. Dân quân tự vệ gồm dân quân tự vệ nòng cốt và dân quân tự vệ rộng rãi. 2. Dân quân tự vệ nòng cốt gồm a Dân quân tự vệ cơ động b Dân quân tự vệ tại chỗ . 2 ã Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Dân quân tự vệ nòng cốt là lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ được tuyển chọn vào phục vụ có thời hạn trong các đơn vị dân quân tự vệ. 2. Dân quân tự vệ cơ động là lực lượng thuộc dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức thành các đơn vị sẵn sàng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn khi có lệnh của cấp có thẩm quyền. 3. Dân quân tự vệ tại chỗ là

TÀI LIỆU XEM NHIỀU
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG