Tìm hiểu về LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật an toàn thực I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm. | LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51 2001 QH10 Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm sản xuất kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu xuất khẩu thực phẩm quảng cáo ghi nhãn thực phẩm kiểm nghiệm thực phẩm phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm phòng ngừa ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm thông tin giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe tính mạng con người. 2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh. 3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm nhằm thực hiện mục đích công nghệ có thể được tách ra hoặc còn lại trong thực phẩm. 4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên 1ÍẨ11 Ể-Viivr nknrn Iman oản rdiQin TƯivr rdiQin 5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay thực phẩm chín nhà hàng ăn uống cơ sở chế biến suất ăn sẵn căng-tin và bếp ăn tập thể. 6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ tính mạng con người. 7. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm