Giáo trình access và ứng dụng_6

Tham khảo tài liệu 'giáo trình access và ứng dụng_6', công nghệ thông tin, tin học văn phòng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | đoạn mã thực thi lệnh Exit Sub tới cuối thủ tục con. Chỉ cần Find tiếp tục tìm kiếm bản ghi mới thủ tục in ra ID của khách hàng trong cửa sổ hiện hành. Sau khi in xong thù tục chuyển tới bản ghi kế tiép. Nểu không làm điều này phương thức Find sẽ lặp lại và đưa ra các bản ghi phù hợp khác. Phương thức Find sẽ tìm các bản ghi và kiểm tra xem có phù hợp không. Nó không tạo ra một tập bản ghi khác gồm các bản ghi phù hợp yêu cầu. Nhưng nếu cần điều đó ứng dụng của người sử dụng phải thay đổi khác đi. Thuộc tính Filter sẽ đáp ứng được yêu cầu này. Thuộc tính này cho phép chỉ định tiêu chuẩn cho một trường và sẽ trả lại một tập bản ghi với các bản ghi phù hợp yêu cầu. Bằng cách cấu hình cho thuộc tính Filter ngang bằng với bất kỳ một chuỗi hàng số nào đó ta có thể thu được hiệu quả đặc biệt cho sự lặp lại của dữ liệu hay là cập nhật nguồn dữ liệu từ xa. Một hằng filter là adFilterNone xoá bỏ cấu hình filter từ tập bản ghi và khôi phục lại giá trị ban đầu. 14. Lọc bàn ghi filtering records Ví dụ Hai thủ tục sau đây lọc một tập bản ghi dựa trên bảng Customers trong CSDL North wind. Thủ tục FilterRecordset quản lý toàn bộ thuộc tính Filter in ra tập kết quả xoá filter và in ra tập kểt quả một lần nữa. Thủ tục FilterRecordset thông qua chức năng FilterLikeField để quản lý cấu hình thuộc tính Filter dựa trên các tham số chuyển cho nó qua thủ tục FilterRecordset. Sub FilterRecordsetO Dim rsCustomers As Recordset Create recordset variable. Set rsCustomers New _ Provider _ Data Source C Prọgram Files Microsoft Office Office _ Samples Open recordset. 126 Customers adCmdTable Filter recordset. Set rsCustomers _ FilterLikeField rsCustomers CustomerID D Restore recordset. adFilterNone rsCustomers. Gets tring End Sub Function FilterLikeField rstTemp As _ strField As String strFilter